Hiểu rõ các loại phí và thuế khi mua đất cần phải nộp sẽ giúp việc mua bán nhà đất thuận lợi và hoàn tất nhanh chóng. Vậy các loại phí và thuế khi mua đất cần phải đóng theo quy định của pháp luật là những loại nào?

Khi thực hiện một giao dịch mua bán nhà đất thành công, bạn không chỉ phải trả tiền mua đất mà còn phải trả một số loại phí và thuế kèm theo. Dưới đây là một số loại thuế khi mua đất cần phải nộp, các bạn tham khảo để hỏi bỡ ngỡ mỗi khi đi mua đất nhé!

diem danh cac loai phi va thue khi mua dat can phai nop
Điểm danh các loại phí và thuế khi mua đất cần phải nộp. Nguồn: luatgiaminh

Thuế TNCN khi chuyển quyền sử dụng đất

Theo điểm c tiểu mục 1.2 mục 1 Công văn 17526/BTC-TCT, thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng mỗi lần. Bạn cần nhớ đây là một trong những loại thuế khi mua đất bắt buộc phải nộp nhé.

Còn trường hợp, bạn sở hữu một nhà ở hay đất thì miễn thuế TNCN theo Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khá đơn giản = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

Nộp lệ phí trước bạ

Mức thu lệ phí trước bạ trong lĩnh vực kinh doanh mua bán đất là 0.5 %, theo quy định Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP.

Theo Thông tư 34/2013/TT-BTC, cách tính lệ phí trước bạ phải nộp = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

diem danh cac loai phi va thue khi mua dat can phai nop 2
Nộp lệ phí trước bạ. Nguồn: luatgiaminh

Lệ phí địa chính

Khoản lệ phí và thuế khi mua đất cần phải nộp tiếp theo là lệ phí địa chính. Đây là khoản thu cá nhân hay hộ gia đình ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh phải nộp để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc về địa chính.

Mức phí này tuỳ theo từng địa phương mà có mức quy định phù hợp. Cụ thể mức thu tối đa đang áp dụng với hộ gia đình, cá nhân tại xã, huyện như sau:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không quá 100.000 đồng/giấy nếu cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại, cấp đổi hay xác nhận bổ sung. Trường hợp chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có tài sản kèm theo thì mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy nếu cấp mới; với cấp lại, cấp đổi hay chứng nhận bổ sung không quá 20.000 đồng/lần.

– Không vượt quá 28.000 đồng / một lần với chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

– Về thủ tục, số liệu hồ sơ địa chính không quá 15.000 đồng / một lần.

– Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC.

Phí công chứng hợp đồng

Đây là phí chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất, được tính dựa trên giá trị thực tế của tài sản hay hợp đồng.

Với một số thông tin ở trên, hy vọng các bạn có thể hiểu rõ các loại phí và thuế khi mua đất cần phải nộp theo đúng quy định của pháp luật.

CHƯA CÓ BÌNH LUẬN NÀO

Ý kiến của bạn